Ngũ Hành Nạp Âm

Can Chi và Nạp Âm của năm được tính từ tiết Lập Xuân, thường vào khoảng ngày 4/2 dương lịch.

2026–2027Thiên Hà Thủy

Nước mưa trời

2028–2029Đại Dịch Thổ

Đất đường trạm

2030–2031Thoa Xuyến Kim

Trâm, vòng, trang sức

2032–2033Tang Đố Mộc

Cây dâu tằm

2034–2035Đại Khê Thủy

Nước khe suối lớn

2026 · Can–Chi cùng Dương

Bính Ngọ · Thiên Hà Thủy

Chi Ngọ · giữa hạNạp âm hành Thủy

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanBính · Dương Hỏa

Như ánh mặt trời, sáng rõ, tỏa rộng và bộc lộ ra ngoài. Khi quá mức dễ gay gắt, nóng vội và lấn át.

Địa ChiNgọ · Dương Hỏa · Ngựa

Ngọ thuộc Hỏa. Hình ảnh ngựa gợi sức chạy, tính chủ động và khó đứng yên.

Quan hệHỏa cùng hành Hỏa

Can và Chi cùng Hỏa, cùng làm nổi tính nóng, nhanh và chủ động.

Hình ảnh Can–ChiNgựa lửa tiến mạnh

Bính như mặt trời, Ngọ như ngựa đang chạy. Hình ảnh chung là sáng rõ, nhanh, chủ động và muốn dẫn đầu. Cùng Dương nên dễ thể hiện ra ngoài.

Nạp âm · Hành và hình tượngThiên Hà Thủy · Thủy · Nước trời

Mưa từ trời phủ xuống, tưới mát nhiều nơi. Mưa đều nuôi sự sống, mưa dồn tạo sức ép, mưa ít không đủ giải khô nóng.

Khi kết hợpThủy khắc Hỏa · Hỏa sinh Thổ

Ngựa lửa dưới mưa trời, nóng và nước cùng hiện diện, không theo thứ tự trước–sau. Mưa vừa đủ làm dịu nóng, mưa dồn có thể cản đà tiến. Hỏa sinh Thổ gợi lửa để lại tro, từ sức phát mạnh chuyển thành phần được giữ lại.

Thuận

Chủ động, nhanh nhạy, dám mở đầu. Dễ làm rõ những điều còn che giấu.

Nghịch

Nóng vội, tranh quyền dẫn đầu, phô trương. Tiến quá nhanh dễ kiệt sức hoặc bị gián đoạn.

2027 · Can–Chi cùng Âm

Đinh Mùi · Thiên Hà Thủy

Chi Mùi · cuối hạNạp âm hành Thủy

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanĐinh · Âm Hỏa

Như ngọn đèn, ánh sáng tập trung và cần được duy trì. Gợi sự tận tâm, bền bỉ, nhưng cũng dễ âm ỉ hoặc hao sức vì giữ lửa quá lâu.

Địa ChiMùi · Âm Thổ · Dê

Mùi thuộc Thổ, gắn với cuối hạ. Hình ảnh dê gợi sự ôn hòa và bền bỉ, đi cùng nét giữ và nuôi của Thổ.

Quan hệHỏa sinh Thổ

Lửa cháy để lại tro đất, gợi hoạt động tạo thành quả. Nhưng lửa cần được tiếp nhiên liệu, cháy mãi mà không được nuôi thêm sẽ tắt.

Hình ảnh Can–ChiLửa nhỏ trên nền đất

Đinh như ngọn đèn, Mùi như đất biết giữ và nuôi. Hình ảnh chung là giữ lửa để chăm dưỡng lâu dài. Cùng Âm nên thiên về giữ lửa và chăm dưỡng, ít bộc lộ ra ngoài.

Nạp âm · Hành và hình tượngThiên Hà Thủy · Thủy · Nước trời

Mưa trời tưới mát và lan rộng. Nét riêng là nước từ trên xuống, có thể nhẹ, đều hoặc dồn dập, không phải dòng sông có sẵn lòng dẫn.

Khi kết hợpHỏa sinh Thổ · Nước trời gặp đất và lửa

Lửa nhỏ giữ hơi ấm, mưa trời làm dịu nóng và tưới đất. Đất giữ nước sau khi mưa xuống, không chặn được mưa trên trời. Vừa đủ thì nuôi dưỡng, quá dồn thì đất úng và lửa khó giữ. Chăm dưỡng lâu dài cũng cần được tiếp sức.

Thuận

Kiên trì chăm dưỡng, hàn gắn và hoàn thiện việc cũ.

Nghịch

Ôm việc, giữ quá chặt, chậm thay đổi. Chăm sóc quá mức dễ thành lệ thuộc.

2028 · Can–Chi cùng Dương

Mậu Thân · Đại Dịch Thổ

Chi Thân · đầu thuNạp âm hành Thổ

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanMậu · Dương Thổ

Như khối đất lớn hoặc núi, chắc, có sức giữ và chịu tải. Mặt quá đà là nặng nề, cố chấp và khó đổi.

Địa ChiThân · Dương Kim · Khỉ

Thân thuộc Kim. Hình ảnh khỉ gợi sự lanh trí, khéo tay và ứng biến. Quá thiên về ứng biến dễ thành tính toán hoặc đổi hướng liên tục.

Quan hệThổ sinh Kim

Đất chứa quặng, từ quặng tạo thành kim loại và công cụ. Khai thác quá mức để tạo thêm công cụ cũng làm nền đất hao.

Hình ảnh Can–ChiĐất lớn, công cụ khéo

Mậu như khối đất lớn, Thân thêm sự lanh trí và khéo tay. Hình ảnh chung là nền chắc được khai mở bằng công cụ. Cùng Dương nên thiên về mở rộng và tạo thành hình rõ.

Nạp âm · Hành và hình tượngĐại Dịch Thổ · Thổ · Đất đường trạm

Đất rộng nơi đường lớn và trạm dịch, gợi mặt bằng bằng phẳng, dày và có sức nâng đỡ. Nét chính là thông tới nhiều nơi và chịu tải, khác đất đầm lầy hoặc đất ven đường.

Khi kết hợpThổ cùng hành Thổ · Thổ sinh Kim

Mậu và Nạp âm cùng Thổ, làm rõ nền rộng để nhiều hoạt động dựa vào. Thổ nuôi Kim của Thân, nền tạo công cụ rồi công cụ mở thêm đường. Khai thác càng nhanh, nền càng dễ hao nếu không được bồi lại.

Thuận

Dựng nền, mở đường, tạo công cụ và kết nối nhiều nơi.

Nghịch

Mở rộng quá sức, khai thác quá mức. Quy mô lớn che khuất nền yếu.

2029 · Can–Chi cùng Âm

Kỷ Dậu · Đại Dịch Thổ

Chi Dậu · giữa thuNạp âm hành Thổ

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanKỷ · Âm Thổ

Như đất vườn, tiếp nhận, chăm dưỡng và chú ý từng phần. Mặt quá đà là ôm việc, vụn vặt và giữ quá chặt.

Địa ChiDậu · Âm Kim · Gà

Dậu thuộc Kim, gắn với giữa thu. Hình ảnh gà báo giờ gợi nhịp đều và sự nhận biết, còn tính chọn lọc đến từ lớp Kim.

Quan hệThổ sinh Kim

Đất nuôi Kim, gợi việc chăm nền tạo điều kiện để chọn lọc và hoàn thiện. Chỉ lấy thành quả mà không bồi lại thì đất hao.

Hình ảnh Can–ChiĐất được chăm, nếp được giữ

Kỷ như đất vườn chăm từng phần, Dậu thêm nhịp đều và sự chọn lọc. Hình ảnh chung là chỉnh sửa phần đã có. Cùng Âm nên thiên về sửa bên trong, không phô quy mô.

Nạp âm · Hành và hình tượngĐại Dịch Thổ · Thổ · Đất đường trạm

Đất rộng nơi đường lớn và trạm dịch, bằng phẳng và có sức nâng đỡ. Hình ảnh chính là nơi qua lại, kết nối và cần được bồi đắp.

Khi kết hợpThổ cùng hành Thổ · Thổ sinh Kim

Kỷ và Nạp âm cùng Thổ, nhấn vào chăm nền và bồi đắp. Dậu Kim thêm tính chọn lọc, chỉnh sửa và bỏ phần thừa. Sửa đúng giúp nền bền, cắt quá tay làm mất cả phần còn có ích.

Thuận

Sửa sai, bỏ phần thừa, nâng chất lượng và giữ ổn định.

Nghịch

Cầu toàn, soi xét, cắt bỏ quá tay. Chia nhỏ quá mức làm mất sức chung.

2030 · Can–Chi cùng Dương

Canh Tuất · Thoa Xuyến Kim

Chi Tuất · cuối thuNạp âm hành Kim

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanCanh · Dương Kim

Như kim loại cứng hoặc lưỡi cắt, gợi sự quyết đoán và phân biệt rõ. Mặt quá đà là cứng rắn, lạnh và dễ làm tổn thương.

Địa ChiTuất · Dương Thổ · Chó

Tuất thuộc Thổ, gắn với cuối thu. Hình ảnh chó gợi bảo vệ và giữ ranh giới. Giữ quá chặt có thể thành khép kín.

Quan hệChi Thổ sinh Can Kim

Đất nâng đỡ Kim, gợi chỗ dựa vững cho sự quyết đoán. Quá cứng nhắc lại dễ thành áp đặt.

Hình ảnh Can–ChiKim cứng có đất nâng đỡ

Canh như kim loại cứng để rèn, Tuất như đất có người canh giữ. Hình ảnh chung là quyết đoán, bảo vệ và giữ ranh giới rõ. Cùng Dương nên tiêu chuẩn được xác lập công khai.

Nạp âm · Hành và hình tượngThoa Xuyến Kim · Kim · Trâm vòng, trang sức

Kim loại làm trâm, vòng và trang sức, đã được chế tác thành vật hoàn chỉnh. Nét riêng là tinh xảo, sáng đẹp và quý giá, khác kim loại thô hay lưỡi kiếm.

Khi kết hợpThổ sinh Kim · Kim cùng hành Kim

Tuất Thổ nâng đỡ cả Canh Kim và Nạp âm Kim. Canh gợi rèn và cắt gọt, trang sức là sản phẩm đã hoàn thiện. Chất lượng được nâng lên, nhưng tiêu chuẩn quá cứng dễ thành phân biệt hơn kém và coi trọng địa vị.

Thuận

Nâng tay nghề, làm rõ giá trị, bảo vệ chất lượng.

Nghịch

Cứng nhắc, trọng địa vị và vẻ ngoài. Chuẩn mực dễ thành cách loại trừ.

2031 · Can–Chi cùng Âm

Tân Hợi · Thoa Xuyến Kim

Chi Hợi · đầu đôngNạp âm hành Kim

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanTân · Âm Kim

Như kim loại tinh luyện, nhỏ, sắc và chú trọng độ hoàn thiện. Mặt quá đà là nhạy cảm với đánh giá, cầu kỳ hoặc khó chấp nhận tì vết.

Địa ChiHợi · Âm Thủy · Lợn

Hợi thuộc Thủy, gắn với đầu đông. Hình ảnh lợn gợi sự đủ đầy và hưởng thụ, còn tính chứa và lưu chuyển thuộc lớp Thủy.

Quan hệKim sinh Thủy

Kim sinh Thủy, gợi dùng phần đã tích lũy để trao đổi. Trao đổi tạo kết nối, nhưng cho đi quá nhiều cũng làm hao tích lũy.

Hình ảnh Can–ChiVật quý theo dòng nước

Tân như kim loại tinh luyện, Hợi thêm nét chứa, lưu chuyển và hưởng thụ. Hình ảnh chung là giá trị được trao đổi và tìm người trân trọng. Cùng Âm nên tinh tế, mềm và ít phô sức.

Nạp âm · Hành và hình tượngThoa Xuyến Kim · Kim · Trâm vòng, trang sức

Kim loại quý được chế tác thành trâm, vòng và trang sức. Nét chính là tinh xảo, sáng đẹp và giá trị của vật đã hoàn thiện.

Khi kết hợpKim cùng hành Kim · Kim sinh Thủy

Tân và Nạp âm cùng Kim, tăng nét tinh luyện và quý giá. Kim sinh Thủy của Hợi gợi giá trị chuyển sang trao đổi, kết nối và hưởng thụ. Trao đổi giúp lan xa, tiêu dùng quá mức lại làm hao phần đã tích lũy.

Thuận

Trao đổi giá trị, phát triển thẩm mỹ, chia sẻ thành quả.

Nghịch

Ham hưởng thụ, chạy theo công nhận. Tiêu dùng quá mức làm hao tích lũy.

2032 · Can–Chi cùng Dương

Nhâm Tý · Tang Đố Mộc

Chi Tý · giữa đôngNạp âm hành Mộc

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanNhâm · Dương Thủy

Như dòng sông lớn, chuyển động mạnh, nối nhiều nơi và khó giữ trong khuôn hẹp. Mặt quá đà là tràn, cuốn và khó dừng.

Địa ChiTý · Dương Thủy · Chuột

Tý thuộc Thủy, gắn với giữa đông. Hình ảnh chuột gợi tìm đường, tích trữ và sức thích nghi, nhanh tìm ra chỗ sống và nguồn nuôi.

Quan hệThủy cùng hành Thủy

Can và Chi cùng nhấn vào tích trữ và lưu chuyển, làm hình ảnh nguồn nước nổi bật.

Hình ảnh Can–ChiDòng lớn tìm đường, gom nguồn

Nhâm như sông lớn, Tý thêm khả năng tìm lối và tích trữ. Hình ảnh chung là nguồn nước mạnh có sức nối nhiều nơi. Cùng Dương nên sự dồn và chuyển động dễ thấy rõ.

Nạp âm · Hành và hình tượngTang Đố Mộc · Mộc · Cây dâu tằm

Cây dâu tằm có thân, rễ và lá, cần đất để bám và nước để sống. Lá gắn với nghề nuôi tằm, làm tơ. Đây là cây được chăm và khai thác đều, không phải hình ảnh rừng lớn hoang dã.

Khi kết hợpThủy sinh Mộc · Nguồn nuôi và sức tiếp nhận

Nước của Can–Chi nuôi dâu, dâu nuôi tằm rồi tạo tơ. Nguồn đủ giúp cả chuỗi phát triển. Nước quá nhiều có thể làm cây úng hoặc bật rễ. Nếu cùng dựa vào một nguồn, nguồn gián đoạn sẽ ảnh hưởng nhiều mắt xích.

Thuận

Nguồn dồi dào nuôi sinh trưởng, học hỏi và sinh kế.

Nghịch

Nhận quá sức, phát triển nhanh nhưng nền tảng yếu. Nhiều nơi cùng lệ thuộc một nguồn.

2033 · Can–Chi cùng Âm

Quý Sửu · Tang Đố Mộc

Chi Sửu · cuối đôngNạp âm hành Mộc

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanQuý · Âm Thủy

Như mưa nhỏ, sương hoặc nước thấm, mềm và ít lộ. Mặt quá đà là dai dẳng, khó nhận thấy và tích tụ.

Địa ChiSửu · Âm Thổ · Trâu

Sửu thuộc Thổ, gắn với cuối đông. Hình ảnh trâu gợi sức chịu, bền bỉ và làm việc đều. Mặt quá đà là nặng nề, chậm đổi.

Quan hệChi Thổ khắc Can Thủy

Đất giữ và giới hạn nước. Giữ vừa giúp tích trữ, giữ quá chặt thành bế tắc. Khắc ở đây không mặc định là xấu.

Hình ảnh Can–ChiNước thấm, đất giữ

Quý như nước thấm dần vào đất, Sửu như đất chắc và trâu bền sức. Hình ảnh chung là tích lũy chậm, chịu đựng lâu. Cùng Âm nên thành quả lẫn sức ép thường chưa lộ ngay.

Nạp âm · Hành và hình tượngTang Đố Mộc · Mộc · Cây dâu tằm

Cây dâu tằm cần đất để bám rễ và nước để sống. Cây được chăm để nuôi tằm, làm tơ, gắn với sinh trưởng và sinh kế lâu dài.

Khi kết hợpThổ khắc Thủy · Thủy sinh Mộc · Mộc khắc Thổ

Đất giữ nước, nước nuôi dâu, rễ dâu bám và xuyên qua đất. Giữ vừa giúp cây nhận nước đều. Đất bí, nước đọng hoặc rễ chen chúc khiến cây khó phát triển. Cùng một chỗ nuôi dưỡng cũng có thể trở thành chỗ kìm giữ.

Thuận

Tích lũy bền, giữ thành quả, phân chia nguồn nuôi.

Nghịch

Giữ quá chặt, nguồn bị tắc, sức lực hao dần. Khó khăn tích tụ mà chưa lộ rõ.

2034 · Can–Chi cùng Dương

Giáp Dần · Đại Khê Thủy

Chi Dần · đầu xuânNạp âm hành Thủy

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanGiáp · Dương Mộc

Như thân cây lớn, vươn thẳng, có hướng và muốn mở rộng. Mặt quá đà là cứng, khó uốn và tranh chỗ.

Địa ChiDần · Dương Mộc · Hổ

Dần thuộc Mộc, gắn với đầu xuân. Hình ảnh hổ thêm nét mạnh, dám tiến và bảo vệ lãnh địa.

Quan hệMộc cùng hành Mộc

Can và Chi cùng Mộc, ý muốn vươn lên gặp sức bật cùng hướng. Điểm căng là chen lấn và mở vượt khả năng giữ vững.

Hình ảnh Can–ChiCây lớn vươn, hổ mở lối

Giáp như cây lớn vươn thẳng, Dần như hổ chủ động tiến và giữ lãnh địa. Cùng Mộc, cùng Dương làm nổi sức lớn lên, khai phá và tranh khoảng rộng.

Nạp âm · Hành và hình tượngĐại Khê Thủy · Thủy · Nước khe lớn

Nước khe suối lớn, gom thành dòng có nguồn và lòng dẫn. Dòng mạnh có thể dồn vào bờ, cuốn trôi vật cản. Nét chính là sức chảy tập trung, không phải nước biển.

Khi kết hợpThủy sinh Mộc · Mộc sinh Hỏa

Dòng khe nuôi cây lớn, rễ cây giữ bờ, hai bên có thể nâng đỡ nhau. Cây càng lớn càng dùng nhiều nước, nước quá mạnh lại bật rễ và phá chỗ bám. Mộc sinh Hỏa thêm hình ảnh cây làm nhiên liệu cho lửa. Nhiều cây tiếp lửa có thể khiến lửa bùng mạnh.

Thuận

Khai phá, tự chủ, phát triển mạnh khi có nguồn nuôi.

Nghịch

Tranh chỗ, lớn quá sức nuôi. Dòng quá mạnh phá chỗ bám, nguồn hao làm đà phát triển hụt.

2035 · Can–Chi cùng Âm

Ất Mão · Đại Khê Thủy

Chi Mão · giữa xuânNạp âm hành Thủy

Cấu trúc Can–Chi

Thiên CanẤt · Âm Mộc

Như cành mềm hoặc dây leo, biết uốn, tìm chỗ bám và nối với xung quanh. Mặt quá đà là lệ thuộc, rối và khó tách.

Địa ChiMão · Âm Mộc · Mèo/Thỏ

Mão thuộc Mộc, gắn với giữa xuân. Hình ảnh mèo hoặc thỏ bổ sung nét nhanh nhạy, mềm và linh hoạt, gắn với sức sinh trưởng của mùa xuân.

Quan hệMộc cùng hành Mộc

Can và Chi cùng Mộc, sự mềm dẻo gặp sức sinh trưởng cùng hướng. Điểm căng là lan quá rộng và khó tách khỏi các mối bám.

Hình ảnh Can–ChiCành mềm đan rộng

Ất như cành mềm và dây leo, Mão thêm nhanh nhạy và sinh trưởng. Cùng Mộc, cùng Âm làm nổi cách lan bằng nhiều nhánh, tìm chỗ bám và kết nối thay vì tiến thẳng.

Nạp âm · Hành và hình tượngĐại Khê Thủy · Thủy · Nước khe lớn

Nước khe suối lớn, có nguồn và lòng dẫn. Gom đủ nước thì chảy mạnh, thiếu nguồn thì dòng suy. Nét chính là dòng chảy tập trung, có sức nuôi dưỡng và cuốn trôi.

Khi kết hợpThủy sinh Mộc · Mộc sinh Hỏa

Một dòng nước nuôi nhiều nhánh cây, giúp chúng cùng lớn. Nhiều nhánh cùng dùng nước cũng làm nguồn hao. Nguồn gián đoạn thì nhiều nhánh cùng chịu ảnh hưởng. Mộc sinh Hỏa gợi cành nhánh tiếp lửa, liên kết vừa giúp phát triển vừa có thể làm rủi ro lan rộng.

Thuận

Thích nghi, liên kết và nâng đỡ nhau để cùng phát triển.

Nghịch

Đan nối quá chặt, khó tự đứng. Một nguồn gặp sự cố dễ kéo theo nhiều nhánh.

Cùng Nạp âm, khác cách biểu hiện

Hai năm cùng Nạp âm giữ chung hình tượng, Can–Chi và âm dương tạo nét riêng. Dương thiên về bộc lộ, Âm thiên về tiếp nhận và tích lũy, không đồng nghĩa mạnh hay yếu. Các lớp cùng hiện diện, không chia thành giai đoạn trước–sau.